Toàn cảnh về phân loại lốp xe (phần 2)

Ở phần trước, chúng ta đã có cái nhìn sơ lược về phân loại lốp. Phần này sẽ nói kỹ hơn về một loại lốp dành riêng cho dòng xe đặc biệt SUV và MUV.

Lốp thân thiện với môi trường: Đây là dòng lốp được đánh giá là theo kịp với nhu cầu của thị trường, đáp ứng được những sức ép không nhỏ từ các tổ chức bảo vệ môi trường. Các nhà sản xuất lốp đang ngày càng chú tâm hơn đến loại lốp “xanh” này. Về cơ bản, lốp xe “xanh” sẽ giúp giảm mức tiêu thụ nhiên liệu bằng cách giảm thấp nhất ma sát lăn. Lực cản lăn giảm, đồng nghĩa với việc giúp xe dễ dàng hơn khi di chuyển trên đường.

Hiện tại dòng lốp xe sinh thái này sử dụng một hợp chất mang tên silica, vật liệu này cho phép các nhà sản xuất giảm tối đa độ kháng lăn của lốp nhưng vẫn duy trì đầy đủ độ bám đường. Các nhà sản xuất cũng đã xem xét đến việc tối ưu hóa thiết kế, đường viền, hợp chất và mẫu gai lốp. Nhằm sử dụng các phương pháp hoàn toàn mới để tất cả 4 thành phần trên đều đáp ứng được 2 hiệu quả: tiết kiệm nhiên liệu và độ bám tối ưu. Ở một số nước như Mỹ và Ấn Độ, chi phí dành cho nhiên liệu mỗi năm gấp nhiều lần so với chi phí dành cho lốp. Vì thế nếu tiết kiệm được nhiên liệu thông qua lốp xe sinh thái sẽ khiến khách hàng rất hài lòng. 

Toàn cảnh về phân loại lốp xe (phần 2) tips-for-offroading_560x420_560x420.jpg 

Lốp xe chạy phẳng: Lốp xe chạy phẳng là một công nghệ lốp thường được tích hợp sẵn trong các loại lốp xe cao cấp (gồm cả 2 loại lốp du lịch và lốp thể thao). Chúng được để giảm thiểu khả năng mất xử lý của xe khi xảy ra trường hợp lốp bị đâm thủng. Nó cho phép chiếc xe vẫn có thể được lái kể cả khi lốp bị thủng mà người lái không cần ngay lập tức thay đổi lốp mới. Tuy nhiên, sau khi bị đâm thủng, chiếc lốp này cũng chỉ có thể sử dụng trong một quãng đường ngắn (thường khoảng 80 km) và dưới một tốc độ giới hạn (thường là 80 km/h).

Lốp xe chạy phẳng có thiết kế đã được củng cố và tăng cường độ cứng ở phần hông của lốp, để đảm bảo rằng lốp xe duy trì được hình dạng và hình thức của nó ngay cả khi không có áp suất không khí trong đó, mà vẫn chịu được trọng lượng của xe. Khi bị mất không khí phía trong, lốp thường bị tăng ma sát và nóng lên rất nhanh. Do đó, một lớp cao su chịu nhiệt sẽ được sử dụng trong thành phần của lốp để đảm bảo nhiệt độ không bị quá cao. Với lốp xe bình thường, khi có đầy đủ không khí bên trong thì vành mép của lốp sẽ nằm trên vành bánh xe. Còn đối với thiết kế của lốp chạy phẳng thì ngay cả khi lốp bị thủng, vành lốp vẫn sẽ nằm phía trên vành xe, ổn định hình dạng.

Do phải gia tăng độ cứng nên lốp xe chạy phẳng thường không thể cải thiện tính linh hoạt của mình trong các tình huống cần xử lý sâu. Vì thế chúng được sử dụng tốt nhất trên đường tỉnh lộ chứ không phải đường cao tốc. Trên các con đường tỉnh lộ, nơi mà các ổ gà có cạnh sắc như dao cạo thường tồn tại thì lốp chạy phẳng sẽ giúp bạn tiết kiếm được một chi phí thay lốp khá lớn. Điều kiện hạn chế sử dụng của lốp chạy phẳng là tối đa 2 lỗ thủng với khoảng cách tối thiểu 40cm, nhưng vẫn cần cân nhắc đến sự thiệt hại của lớp bên trong lốp.

Lốp SUV/MUV

Lốp dành cho mọi địa hình: Được viết tắt là A/T. Loại lốp này thường được trang bị cho các phương tiện hay phải di chuyển trên đường cao tốc hoặc những con đường đất, cát, bùn, địa hình núi đá… Giống như các loại lốp xe địa hình, lốp A/T có nhưng vấu lớn trên thân lốp, nhưng mật độ cao hơn so với lốp địa hình. Các vấu lớn  này giúp lốp bám đường dễ dàng hơn và tạo ra lực kéo tốt trên hầu hết các bề mặt lỏng lẻo. Trong khi đó khoảng cách những vấu này nhỏ, giúp giảm tiếng ồn khi phương tiện chạy trên đường cao tốc, tạo ra cho người sử dụng một cảm giác cân bằng khi dùng lốp này trên hầu hết các loại địa hình. Lốp xe mọi địa hình thường được làm từ hợp chất cao su bền hơn so với lốp xe tiêu chuẩn được nhắc đến ở phía trên. Hông của loại lốp này thường được gia cố để chịu được tác động của các loại đá có cạnh sắc hoặc những trở ngại khác có thể gặp trên những con đường mòn.

Lốp dành cho đường cao tốc địa hình: Được viết tắt là H/T. Đây là loại lốp tiêu chuẩn, được các nhà sản xuất yêu thích trang bị cho những chiếc MUV và SUV của mình. Đường cao tốc cũng là địa hình chủ yếu hoạt động của loại lốp này. Loại lốp này có các vấu nhỏ hơn so với lốp A/T. Hông của H/T cũng được gia cố tương tự như A/T, giúp nó chịu được tác động của các loại đá có cạnh sắc và vượt qua được các trở ngại có thể gặp trên đường mòn.

Lốp dành cho đường cao tốc cao cấp /Đường cao tốc hiệu suất cao: Thường được viết tắt lần lượt là H/L và H/P. Lốp này thường được trang bị cho các dòng xe cao cấp nhập khẩu như CKD/ SKD SUV. Chúng được sử dụng chủ yếu trên các đường bộ tiêu chuẩn và rất ít khi gặp sự cố. Thiết kế của loại lốp này khá giống với các lại lốp xe tốc độ cao và hiệu suất cao. Chúng có hiệu quả thấp khi phải xử lý các bề mặt chất lỏng hoặc cát, bùn cát. Tuy nhiên, chúng lại cung cấp hiệu suất rất cao trong các tính huống xử lý tốc độ cao, những khúc cua đẹp. Các hợp chất cao su được sử dụng cũng tạo nên độ bám tuyệt vời và kết hợp rất tốt với các hệ thống phanh điện tử hiện đại.

Có một lưu ý đặc biệt khi trang bị lốp cho ôtô của bạn đó là 4 chiếc lốp phải cùng một loại (đơn giản nhưng cần chú ý). Bạn có thể lựa chon bất kỳ loại lốp nào trong những loại kể trên để trang bị, nhưng chúng phải cùng loại. Các loại lốp khác nhau sẽ cung cấp lực kéo, độ bám khác nhau, điều này sẽ gây nguy hiểm khi chạy ở tốc độ cao. Tương tự như vậy, 4 chiếc lốp cũng phải cùng một thương hiệu, cùng kích thước và có chính xác mẫu gai lốp giống nhau, điều này sẽ đảm bảo tính cân bằng của xe. Một điều quan trọng khác cần nhớ đó là sử dụng lốp hiệu suất cao mà không tận dụng hết hiệu suất của nó sẽ gây lãng phí lớn cho người tiêu dùng.

Trọng Hiệp (TTTĐ)